Những lỗi giãn cách thường gặp trong văn viết tiếng Hàn

Viết cách:
Danh từ phụ thuộc
Viết liền:
Tiếp đầu ngữ, tiếp vị ngữ, trợ từ, phụ tố ngữ pháp (phần đuôi của động từ/tính từ đã được chia)
∙부모와 자식 에도 예의를 지켜야 한다.
∙공부든지 운동이든지 에 열심히만 해라.
※ Một cụm từ:
∙부부 (vợ chồng), 부자 (cha con), 형제 (anh em)
같이※ Phó từ (=함께):
∙친구와 같이 사업을 하다.
∙세월이 물과 같이 흐른다.
※ Tính từ (=닮다):
∙아빠 같은 사람이랑 결혼할 거야.
∙천사 같은 아기를 보았다.
※ Trợ từ (=처럼):
∙바보같이 굴지 마라.
∙새벽같이 떠나다.
∙세월이 물같이 흐른다.
거리∙반나절 거리도 안 되는 일이구나. Công việc chỉ không đầy nửa buổi nữa.
∙그 과일은 한 입 거리밖에 안 된다. Trái  cây đó chỉ không đầy một miếng.
※ Một cụm từ:
∙국거리 (nguyên liệu nấu canh), 골칫거리 (việc phiền toái)
∙이야깃거리 (câu chuyện), 먹을거리 (thức ăn)
∙볼거리 (cái để xem), 읽을거리 (cái để đọc)
※ 것이: cái
∙먹을 게 너무 많다. Cái ăn có rất nhiều
※ Phụ tố ngữ pháp –을게: sẽ
∙나 먼저 먹을게. Tôi sẽ ăn trước
∙박민서 은 유명한 요리사이십니다. Anh Park Min-seo là một đầu bếp nổi tiếng.※ Tiếp vị ngữ:
∙선생 (thầy giáo), 해 (Ông mặt trời)
대로※ Danh từ phụ thuộc: Dùng sau dạng tính từ của động từ
∙될 대로 되라.
∙약해질 대로 약해졌다.
∙본 대로 알려라.
∙지칠 대로 지쳤어.
∙될 수 있는 대로 빨리 와.
※ Trợ từ: Dùng sau thể từ (Từ có chức năng làm chủ ngữ hay tân ngữ …trong câu, như danh từ, đại từ, số từ)
∙법대로 해라.
∙너는 평소대로 해라.
∙약속대로 하시죠.
∙순서대로 나열해 보자.
∙너는 너대로 나는 나대로 가자.
※ Thời gian
∙책을 읽는 하루나 걸렸다. Tôi phải mất một ngày để đọc cuốn sách.
※ Nơi chốn
∙밤이 늦었으니 잘 를 찾자. Đêm đã khuya rồi, chúng ta tìm chỗ ngủ đi.
※ Hoàn cảnh
∙머리 아픈 먹는 약 Thuốc khi đau đầu
※ Phụ tố ngữ pháp -는데
∙책을 읽는 잠이 온다.
∙비도 오는 어딜 가니?
∙지금 가고 있는 길이 너무 막혀.
되다∙부모 되다
∙웃음거리 되다
∙원수 되다
∙문제(가) 되다
※ Tiếp vị ngữ
∙사용되다, 형성되다 (danh từ + tiếp vị ngữ = động từ)
∙거짓되다, 참되다 (danh từ + tiếp vị ngữ = tính từ)
∙가시화되다, 현대화되다 (danh từ + tiếp vị ngữ = động từ)
※ Khi diễn đạt ý chẳng hạn như
∙사과, 귤 을 과일이라 부른다.
※ Khi diễn tả số nhiều (tiếp vị ngữ)
∙학생, 어린이
※ Cấu trúc: -ㄴ/은 듯, -는 듯, -ㄹ/을 듯 : như, như thể
∙그는 잘 아는 말하였다.
∙아버지를 빼다 박은 닮았다.
∙떠날 이, 답답하다는 이, 뛸
※ Phụ tố ngữ pháp
∙구름에 달 가 가는 나그네
※ – 듯이: như thể, như
∙일이, 돋이, 다르이, 말씀하셨
※ Tính từ
∙그럴하다  (hợp lý, hợp lẽ)
※ Khi nói đến thời gian đã trôi qua:
∙사흘 에 돌아왔다
∙3년 에 만난 사람
※ Khi nói đến lý do hay khả năng:
∙그가 화를 낼 도 하다.
∙그냥 모르는 척 살 도 한데 말이야.
※ Khi gắn vào sau thể từ để biểu thị sự hạn chế hoặc so sánh:
∙너 있으면 돼.
∙그를 만나야 한다.
∙마을을 삼켜버릴 것 같다.
∙한 시간 기다리세요.
∙문제를 많이 푼다.
∙웃기 할 뿐이다.
만큼※ Khi dùng sau dạng tính từ của động từ với ý nghĩa ‘đến mức đó’:
∙공부한 만큼 성적이 나왔다.
∙노력한 만큼 대가를 얻다.
∙주는 만큼 받는다.
∙다그친 만큼, 검사하는 만큼, 하였던 만큼
※ Khi dùng sau thể từ với ý nghĩa đến mức đó’:
∙공부만큼 재미있는 것도 없다고?
∙여자도 남자만큼 일한다.
∙키가 전봇대만큼 크다.
∙그만큼
∙분량만큼씩 한다.
만하다∙집채만 한 파도
∙송아지만 하다.
∙그만 한 물건은 구할 수 있다.
∙신뢰할 만하다​는 것이다.
∙눈곱만하다, 대문짝만하다, 쥐방울만하다
∙가 볼 만하다, 손꼽힐 만하다, 주목할 만하다
∙차를 살 만하다, 저지할 만하다, 참을 만하다
※ Định từ (=제일 – đầu tiên):
꼭대기, 먼저
※ Phó từ (=온통 – toàn bộ)
∙여기는 책뿐이다.
※ Tiếp đầu ngữ
발(눈, 다리, 손, 주먹)
※ Phương pháp
∙어찌할 를 모르다.
※ Chủ trương
∙우리의 의지를 천명하는 이다.
※ Phụ tố ngữ pháp -ㄴ바 (do đã, bởi đã)
∙서류를 검토한 몇 가지 오류가 발견됐다.
∙한라산에 가 본 과연 절경이더군.
밖에※ 바깥 – bên ngoài:
∙집 밖에서 놀아라.
∙화분은 거실 밖에 놔두자 ∙
※이외 – ngoài:
∙너 밖에도 여러 명이 있어.  
※ 한도,범위 – mức độ, phạm vi
∙기대 의 일이 벌어졌다.
∙능력 의 요구이다.
※ Khi dùng với ý nghĩa là chỉ, duy nhất, và thường dùng với  các từ phủ định ‘않다, 없다, 모르다’.
∙하나밖에 남지 않았다.
∙역시 너밖에 없다.
∙농사밖에 일이 없다.
∙그 정도밖에 모른다.
∙그럴 수밖에 없었다.
보다※ 더 – hơn:
∙이제 보다 높게 들어 올려라. Bây giờ hãy nâng nó lên cao hơn.
∙보다 멀리 보다 빠르게 뛰다. Chạy xa hơn và nhanh hơn.
※ Dùng sau thể từ khi so sánh
∙그는 나보다 두 살 위이다.
∙정상 가격보다 20% 더 싸다.
∙말하기보다는 가만히 있는 게 나아.
※ Khi diễn đạt ý nghĩa ‘chỉ có thế’, cấu trúc ‘-(으)ㄹ 뿐’
∙사랑일 이야. Đó chỉ là tình yêu
∙소문으로만 들었을 이네. Tôi chỉ nghe nó qua tin đồn
∙시간만 보냈다 이지 한 일은 없다. Tôi chỉ tốn thời gian mà chẳng làm được gì cả.
∙쉬울 아니라. Không chỉ là dễ dàng
∙원할 만 아니라. Không chỉ là mong muốn
※ Khi đi với danh từ, lưu ý không viết cách.
∙사랑이야. Chỉ có tình yêu
∙남자이다. Chỉ có đàn ông
∙셋이다. Chỉ có ba
∙수학만 아니라 국어도 좋아해. Không chỉ thích toán mà còn thích văn
※ Khi cho biết thời gian đã trôi qua: -ㄴ/은 지
∙그가 떠난 5분 됐다.
∙입사한 가 3년이 지났다.
∙보관한 3일째인가?
※ Phụ tố ngữ pháp thể hiện sự nghi vấn mơ hồ, ‘có hay không nhỉ’: -는지/-ㄹ지
∙그가 어디 갔는 모르겠다.
∙혼자 먹어도 되는 모르겠네.
∙게임을 할지 말 고민된다.
하다※ Cấu trúc V 아/어 하다
∙못 잊어 하다, 못 견뎌 하다
∙먹고 싶어 하다, 마뜩지 않아 하다
∙갈 듯 말 듯 하다, 본 체 만 체 하다
※ Tính từ bổ trợ/ động từ bổ trợ
∙듯하다, 법하다, 만하다, 뻔하다
∙척하다 (vờ, giả vờ), 체하다 (vờ, giả vờ), 양하다 (ra vẻ, vờ như, giả đò, giả vờ)
Đánh giá post

Related posts

Leave a Comment